Chương trình Đào tạo Ngành Sửa Chữa Cơ Khí

1. TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGÀNH SỬA CHỮA CƠ KHÍ:

1.1  CHUẨN ĐẦU RA:

Kiến thức

     a/ Kiến thức chung:

-         Có hiểu biết về chính trị.

-         Có kiến thức cơ bản về pháp luật.

     b/ Kiến thức chuyên ngành:

-         Có kiến thức cơ bản về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp.

-         Có khả năng đọc và phân tích được bản vẽ chi tiết gia công, bản vẽ lắp.

-         Có kiến thức cơ bản về quá trình sản xuất công nghiệp, các mối quan hệ kỹ thuật – công nghệ – kinh tế giữa các công đoạn trong hệ thống sản xuất liên quan đến thiết bị gia công cơ khí.

-         Có kiến thức cơ bản về các cơ cấu, phần tử điều khiển tự động như điện, điện tử, khí nén thủy lực,…

-         Có kiến thức cơ bản về kỹ thuật CAD/CAM

-         Có kiến thức về quy trình công nghệ gia công cơ và biết áp dụng được các quy trình công nghệ gia công tiên tiến.

-         Có kiến thức cơ bản về tổ chức và quản lý sản xuất.

-         Có kiến thức cơ bản về bảo trì, bảo dưỡng các trang thiết bị công nghệ và các dây chuyền sản xuất thuộc lĩnh vực cơ khí.

     c/ Kiến thức bổ trợ:

-         Có trình độ tin học ứng dụng tương đương trình độ A. Sử dụng tốt các phần mềm chuyên ngành AutoCAD, Mechanical Desktop,…đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức kỹ thuật CAD/CAM.

-         Có trình độ A tiếng Anh hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương

Kỹ năng

-         Thiết kế và tính toán được các bộ truyền, các cơ cấu máy, cụm máy đơn giản.

-         Lập được kế hoạch bảo trì các thiết bị cho một cụm thiết bị trong một phân xưởng.

-         Lập trình và vận hành được máy điều khiển theo chương trình số.

-         Vận hành an toàn các thiết bị điện, khí nén và thủy lực trong nhà máy.

-         Quản lý và chỉ đạo được một số công đoạn của quá trình sản suất, quản lý được các trang thiết bị công nghệ cơ khí cũng như trong các hoạt động dịch vụ kỹ thuật có liên quan đến lĩnh vực cơ khí.

-         Sử dụng thành thạo các dụng cụ cắt cầm tay như: đục, giũa các mặt phẳng, khoan lỗ, cắt ren bằng bàn ren, ta rô, cưa tay.

-         Khai thác, bảo trì, sửa chữa, dây chuyền sản xuất và trang thiết bị công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí trong các ngành chế biến thực phẩm, xây dựng, máy nông nghiệp, công nghiệp, …

Thái độ

-         Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc nhóm.

-         Tích cực phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành cơ khí, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp

Có thể làm việc tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp cơ khí chế tạo hoặc trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực cơ khí, … với vai trò người thực hiện trực tiếp hay tham gia quản lý, điều hành nhóm sản xuất.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

-         Các chuyên ngành sâu và hẹp thuộc lĩnh vực cơ khí;

-         Tiếp tục học tập ở trình độ cao đẳng, đại học.

Sức khỏe

Có đủ sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 

1.2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

 

TT

TÊN HỌC PHẦN

ĐVHT

1

Kiến thức giáo dục đại cương

17

1.1

Khoa học xã hội và nhân văn

6

 

1

Pháp luật

2

 

2

Chính trị (Thi Tốt nghiệp)

4

     1.2

Ngoại ngữ

9

 

3

Anh văn A1

<3>

 

4

Anh văn A2

<3>

 

5

Anh văn A3

3

   1.3

Tin học – Khoa học tự nhiên

2

 

6

Tin học chuyên ngành (Autocad)

<2>

     1.4

Giáo dục thể chất (chứng chỉ)*

(2)

    1.5

Giáo dục quốc phòng (chứng chỉ)*

(3)

2

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

98

     2.1

Kiến thức cơ sở ngành

43

 

7

Vẽ kỹ thuật 1

6

 

8

Vẽ kỹ thuật 2

3

 

9

Bài tập lớn Vẽ kỹ thuật

2

 

10

Cơ lý thuyết

5

 

11

Sức bền vật liệu

4

 

12

Chi tiết máy

5

 

13

Bài tập lớn Chi tiết máy

3

 

14

Điện kỹ thuật

4

 

15

Dung sai - Thực hành đo

3

 

16

Vật liệu cơ khí và Công nghệ kim loại

4

 

17

Quản trị doanh nghiệp

2

 

18

Kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp

2

    2.2

Kiến thức ngành

30

 

19

Máy cắt 1

3

 

20

Máy cắt 2

2

 

21

Dao cắt 1

3

 

22

Dao cắt 2

2

 

23

Sửa chữa Thiết bị cơ khí 1

3

 

24

Sửa chữa Thiết bị cơ khí 2

2

 

25

Bài tập lớn Sửa chữa Thiết bị cơ khí

3

 

26

Chế tạo cơ khí 1

2

 

27

Chế tạo cơ khí 2

5

 

28

Tự động hóa với Khí nén và Thủy lực

5

    2.3

Thực hành, thực tập

20

 

29

TT Nguội cơ bản

2

 

30

TT Hàn

1

31

TT Điện

2

32

TT Tiện Phay

4

33

TT CNC

1

34

TT EDM

1

35

TT Khí nén – Thủy Lực

2

36

TT Nguội Sửa Chữa cơ bản

2

37

TT Nguội Sửa Chữa nâng cao

4

38

Tham quan Doanh nghiệp

1

    2.4

Thi tốt nghiệp

5

 

39

Thi tay nghề 2/7

1

 

40

Đồ án tốt nghiệp

4

 Tổng số đơn vị học trình (không kể 5 đơn vị học trình GDTC- GDQP)

115

 

2. CAO ĐẲNG NGHỀ SỬA CHỮA CƠ KHÍ:

2.1 CHUẨN ĐẦU RA:

 Kiến thức

- Có kiến thức giáo dục quốc phòng, Có hiểu biết cơ bản về thế giới quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – LêNin, nội dung cơ bản và ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung cơ bản về đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Có kiến thức tin học cơ bản (Tin học A, Autocad)và tiếng anh trình độ A

- Mô tả được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại máy gia công kim loại.

- Có khả năng trình bày, phát hiện, lựa chọn và ứng dụng tốt công nghệ sửa chữa, khai thác các thiết bị cơ khí

- Có phương pháp tổ chức, quản lý và trực tiếp thực hiện công việc chuyên môn .

- Tính toán được các cơ cấu và chi tiết máy đơn giản.

Kỹ năng

- Vận hành được các máy cắt gọt kim loại truyền thống và máy CNC thông dụng để gia công chi tiết .

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo kiểm thông dụng trong ngành cơ khí

- Sửa chữa các cơ cấu điển hình trong máy cắt kim loại

- Lập và thực hiện được quy trình tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, điều chỉnh,  chạy thử thiết bị cơ khí.

Thái độ

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và nghề nghiệp đúng đắn, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.

-  Yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ, quy chế, quy định của cơ quan, doanh nghiệp, công ty nơi đang công tác; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc.

- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và chủ động giải quyết các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn. Nhạy bén trong việc tiếp cận các thông tin khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất, kinh doanh;

- Thiết lập được mối quan hệ và cộng tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và trong giao tiếp xã hội.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

-Trực tiếp vận hành một số thiết bị cơ khí, tham gia lắp đặt và thi công, kiểm tra, giám sát, bảo dưỡng, bảo trì, sủa chữa các thiết bị cơ khí trong dây chuyền sản xuất công nghiệp.

- Trực tiếp hoặc gián tiếp làm việc ở các cơ quan quản lý, kinh doanh hoặc có liên quan đến lĩnh vực sửa chữa và bảo trì thiết bị cơ khí.

 Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn.

- Được học liên thông lên đại học theo quy định của bộ giáo dục

2.2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

STT

TÊN HỌC PHẦN

TÍN CHỈ

1 .

Kiến thức giáo dục đại cương

31

1.1

Khoa học XH & NV

8

 

  1. Chính trị

6

 

  1. Pháp luật

2

1.2

Ngoại ngữ

12

 

  1. Anh văn 1

<4>

 

  1. Anh văn 2

<4>

 

  1. Anh văn 3

4

1.3

Khoa học tự nhiên

9

 

  1. Nhập môn tin học (Tin học A)

<5>

 

  1. Auto Cad

<2>

1.4

Giáo dục thể chất (chứng chỉ - 60 tiết)

2

1.5

Giáo dục Quốc phòng (chứng chỉ - 135 tiết)

2

2 .

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

 

2.1

Kiến thức cơ sở

58

 

  1. Vẽ  kỹ thuật 1

5

 

  1. Vẽ kỹ thuật 2 + BTL

4

 

  1. Cơ kỹ thuật

5

 

  1. Chi tiết máy

5

 

  1. Thiết bị công nghiệp 1 (máy cắt)

3

 

  1. Thiết bị công nghiệp 2 (máy cắt)

4

 

  1. Dung sai – Kỹ thuật đo

3

 

  1. Vật liệu cơ khí

3

 

  1. Kỹ thuật điện

3

 

  1. Trang bị điện và điện tử

4

 

  1. Khí nén – Thủy lực

5

 

  1. MĐ Kỹ thuật an toàn, vạch dấu và tổng quan về công nghệ sửa chữa máy (Nguội)

3

 

  1. MĐ Hàn

1

 

  1. MĐ Tiện cơ bản

4

 

  1. MĐ Phay bào cơ bản

4

 

  1. MĐ CNC

2

2.2

Kiến thức chung của ngành chính

63

 

  1. Dao cắt

5

 

  1. Công nghệ sửa chữa máy 1

4

 

  1. Công nghệ sửa chữa máy 2

3

 

  1. MĐ BTL Công nghệ sửa chữa máy

3

 

  1. Công nghệ chế tạo máy và đồ gá

6

 

  1. MĐ Công nghệ gia công các chi tiết cần sửa chữa bằng dụng cụ cầm tay

2

 

  1. MĐ TT Điện

3

 

  1. MĐ Công nghệ bảo trì hệ thống điều khiển cơ khí và hệ thống thủy lực, bôi trơn, làm mát

5

 

  1. MĐ Công nghệ sửa chữa chi tiết dạng trục, các loại hộp số

4

 

  1. MĐ Công nghệ sửa chữa bộ truyền đai, càng gạt, dạng bạc, dạng đĩa và khớp nối, mặt trượt

4

 

  1. MĐ Tháo lắp và điều chỉnh máy có độ phức tạp R<10

2

 

  1. MĐ Chuẩn đoán và xử lý hư hỏng của máy

2

 

  1. MĐ EDM + Wire cut CNC

2

 

  1. MĐ Cơ điện tử

4

 

  1. MĐ Thực tập Khí nén – thủy lực

3

 

  1. MĐ Tháo lắp và điều chỉnh máy có độ phức tạp R ≥10

3

 

  1. MĐ TT sản xuất

18

2.3

Tốt nghiệp

3

 

  1. Lý thuyết nghề

1

 

  1. Thực hành nghề

1

 

  1. Chính trị

1

Tổng cộng toàn khóa có 161 tín chỉ (không kể các học phần 1.4 và 1.5)