Đề thi và đáp án môn ATLĐ Hệ CĐNCGKL thi tháng 6/2017

 

Trường CĐKT Cao Thắng                                                                                                           Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

        Khoa Cơ Khí                                                                                                                             Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc


ĐỀ 1:    THI MÔN ATLĐ

Thời gian: 90 phút

Lớp: CĐN CGKL16

Câu 1: Nêu các tính chất của công tác bảo hộ lao động ? Giải thích vì sao bảo hộ lao động  mang tính chất quần chúng (2.5 điểm)

Câu 2: Tai nạn lao động là gì? (1điểm)

Câu 3: Nêu tác hại của bụi và biện pháp phòng ngừa ? (3 điểm)

Câu 4 : Tiếng ồn là gì ? Tác hại tiếng ồn trong sản xuất ? Trình bày các biện pháp phòng chống tiếng ồn trong sản xuất ? (3.5 điểm)

Tp.HCM, ngày 10 tháng 06 năm 2017

               KHOA CƠ KHÍ                                                    Giáo viên sọan

                                                                                        NGUYỄN LONG PHỤNG

 


ĐỀ 2:    THI MÔN ATLĐ

Thời gian: 90 phút

Lớp: CĐN CGKL16

Câu 1: Bảo hộ lao động là gì? (1đ)

Câu 2: Các biện pháp quản lý phòng chống cháy, nổ ở cơ sở? (3.5 đ)

Câu 3: Vùng nguy hiểm là gì ? Ví dụ ? (3đ)

Câu 4: Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện? (2,5đ)

 

 

Tp.HCM, ngày 10 tháng 06 năm 2017

               KHOA CƠ KHÍ                                                                                   Giáo viên sọan                           

NGUYỄN LONG PHỤNG    


ĐÁP ÁN ĐỀ 1

Câu 1: (2.5đ)

Tính chất công tác bảo hộ lao động:

  • BHLĐ mang tính chất pháp luật:
  • BHLĐ mang tính chất khoa học kỹ thuật
    • BHLĐ mang tính chất quần chúng: BHLĐ liên quan đến tất cả mọi người, từ người sử dụng lao động đến người lao động. Họ là những người thường xuyên trực tiếp tiếp xúc với máy móc, công cụ lao động, trực tiếp thực hiện các quy trình công nghệ do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những nguyên nhân sắp và sẽ xảy ra tai nạn lao động. Do đó, về phái lãnh đạo phải thuyền xuyên quan tâm người lao động, trang bị các thiết bị an toàn, lắng nghe ý kiến người lao động và người lao động phải nghiêm chỉnh chấm hành các quy định của nhà nước.

Câu 2: (1đ)

Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do tác động đột ngột từ bên ngoài làm chết người hay làm tổn thương hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể.

Câu 3: (3đ) Nêu tác hại của bụi và biện pháp phòng ngừa:

Trả lời:

Bụi gây nhiều tác hại cho con người: (1.5 ñ)

+Trước hết là bệnh về đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh trên đường tiêu hóa…

+ Bụi gây nhiễm độc chung như bụi chì, thủy ngân, benzene.

+ Bụi gây dị ứng, viêm mũi, hen, viêm họng như bụi bông, len, gai, phân hóa học, một số bụi gỗ.

+ Bụi gây ung thư như bụi quặng, bụi các chất phóng xạ, hợp chất crôm.

+ Bụi gây nhiễm trùng như bụi lông, bụi xương.

+ Bụi gây xơ hóa phổi như bụi silic, thạch anh, amiăng…

Biện pháp phòng ngừa: (1.5 đ)

  • Hiện đại hóa dây chuyền sản xuất để hạn chế tiếp xúc của người lao động với bụi
  • Lắp đặt hệ thống thông gió, hút bụi.
  • Thường xuyên vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh cá nhân.
  • Không ăn uống, hút thuốc tại nơi làm việc.
  • Sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Tổ chức tốt việc khám sức khỏe định kỳ

     Câu 4: (3.5đ) Tiếng ồn trong sản xuất:

  • Tiếng ồn là những âm thanh gây khó chịu, quấy rối sự làm việc, nghĩ ngơi của con người. (0.5đ)

          A/Tác hại tiếng ồn:(1đ) Người làm việc tong tiếng ồn lúc đầu vẫn thích nghi để nghe nhưng lâu dần cảm giác nghe bị giảm xúc kém, ngưỡng nghe tăng lên nếu không phát hiện kịp thời thì dẫn đến điếc nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất và chất lượng công việc có thể gây ra tai nạn lao động

         B/Các biện pháp phòng chống tiếng ồn:(2đ)

*    Giảm tiếng ồn tại nguồn phát sinh: (1đ)

  • (0.5đ) Cách lắp đặt: giữa các XN và khu nhà ở phải có khoảng cách tối thiểu  để tiếng ồn không vượt quá mức cho phép. Ngoài ra, còn phải trồng thêm cây xanh bảo vệ để chống tiếng ồn và làm sạch môi trường.
  • Cách ly riêng biệt
  • Máy sử dụng lâu phải phục hồi: thay thế các chi tiết kết cấu gây ồn lớn bằng các chi tiết, kết cấu có mức ồn thấp.
  • Tăng cường độ chính xác gia công cơ và tăng cường độ chính xác lắp ghép.
  • Bôi trơn chuyển động
  • Quy hoạch hợp lý thời gian làm việc các xưởng ồn: bố trí vào các buổi ít người và phân bố thời gian làm việc và nghĩ ngơi hợp lý.

*    Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền: (1đ)

    +Dùng nguyên tắc hút âm: gặp kết cấu thì sẽ bị triệt tiêu gần như hoàn toàn năng lượng sóng âm.

  • Dùng nguyên tắc cách âm: khi sóng âm đến một kết cấu nào đó dưới tác dụng của nó kết cấu này chịu tác dụng cưỡng bức, do đó trở thành nguồn âm mới và bức xạ năng lượng phản xạ ngược lại (trường cách âm, vỏ cách âm, buồng cách âm)
    • Phòng hộ cá nhân: Các loại dụng cụ phòng hộ chống tiếng ồn đặc biệt: nút bịt tai, bao che tai,….

         


ĐÁP ÁN ĐỀ 2

Câu 1: (1đ)

Bảo hộ lao động là tổng hợp của nhiều biện pháp về luật lệ chính sách, về tổ chức kỹ thuật, vệ sinh nhằm đề phòng tai nạn lao động, phòng và chống bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

Caâu 2: (3,5ñ) Các biện pháp quản lý phòng chống cháy, nổ ở cơ sở?

Biện pháp kỹ thuật

Đây là biện pháp thể hiện trong việc lựa chọn sơ đồ công nghệ và thiết bị, chọn vật liệu kết cấu, vật liệu xây dựng, các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống báo hiệu và chữa cháy. Giải pháp công nghệ đúng luôn quan tâm đến các vấn đề về cấp cứu người và tài sản một cách nhanh chóng nhất khi đám cháy xảy ra. Ở những vị trí nguy hiểm, tùy trường hợp cụ thể cần đặt các phương tiện phòng chống cháy, nổ như van một chiều, van chống nổ, van thủy lực, các bộ phận chặn lửa hoặc tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy… 

Biện pháp tổ chức

  • Lập phương án phòng chống cháy nổ cho từng cơ sở.
  • Huấn luyện, tuyên truyền giáo dục người lao động trong công tác phòng cháy chữa cháy.
  • Phổ biến các quy định và pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
  • Thành lập đội phòng cháy chữa cháy.

 

Caâu 3: (3ñ) Vùng nguy hiểm là gì ? Ví dụ ?

Trả lời:

  • Vùng nguy hiểm là : (1.5đ)

+ Khoảng không gian trong đó các nhân tố nguy hiểm đối với sự sống và sức khỏe của con người xuất hiện tác động một cách thường xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ.

+ Vùng nguy hiểm có thể là nơi làm việc của các cơ cấu truyền động.

+ Vùng nguy hiểm có thể là không gian mà các mảnh dụng cụ hoặc vật liệu gia công văng ra.

+ Vùng nguy hiểm có thể là nơi đặt các dây điện trần có điện áp, các nơi có chất độc, các chất lỏng hoạt tính, các bụi độc, bụi gây nổ…

  • Trong một số trường hợp, vị trí của vùng nguy hiểm và kích thước của nó lại thay đổi trong không gian. Ví dụ, khi di chuyển vật nặng bằng cần trục, vùng nguy hiểm là vùng phía dưới vật nặng, ngay vùng này cũng thường xuyên di chuyển. Khi vật nặng càng lên cao thì phạm vi của vùng nguy hiểm càng rộng. (1.5đ)

 

Caâu 4: (2,5đ) Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện?

  • Đảm bảo tốt cách điện của thiết bị điện: trước khi sử dụng các thiết bị điện cần kiểm tra cách điện giữa các pha với nhau, giữa pha và vỏ. Trị số điện trở cách điện cho phép phụ thuộc vào điện áp của mạng điện. ( 1đ)
  • Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện: ở những nơi có điện, điện thế nguy hiểm để đề phòng người vô tình đi vào và tiếp xúc vào, cần phải có bao bọc bảo vệ, hàng rào bảo vệ bằng lưới, có hành lang bảo vệ đường dây điện cao áp trên không ( giới hạn bởi hai mặt đứng song song với đường dây), có khoảng cách đến dây ngoài cùng khi không có gió. ( 1đ)
  • Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly. (0.5đ)
  • Sử dụng tín hiệu, biển báo, khóa liên động… (0.5 đ)