CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG NGHỀ SỬA CHỮA CƠ KHÍ


2. CAO ĐẲNG NGHỀ SỬA CHỮA CƠ KHÍ:

2.1 CHUẨN ĐẦU RA:

 Kiến thức

- Có kiến thức giáo dục quốc phòng, Có hiểu biết cơ bản về thế giới quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – LêNin, nội dung cơ bản và ý nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh, nội dung cơ bản về đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Có kiến thức tin học cơ bản (Tin học A, Autocad)và tiếng anh trình độ A

- Mô tả được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại máy gia công kim loại.

- Có khả năng trình bày, phát hiện, lựa chọn và ứng dụng tốt công nghệ sửa chữa, khai thác các thiết bị cơ khí

- Có phương pháp tổ chức, quản lý và trực tiếp thực hiện công việc chuyên môn .

- Tính toán được các cơ cấu và chi tiết máy đơn giản.

Kỹ năng

- Vận hành được các máy cắt gọt kim loại truyền thống và máy CNC thông dụng để gia công chi tiết .

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo kiểm thông dụng trong ngành cơ khí

- Sửa chữa các cơ cấu điển hình trong máy cắt kim loại

- Lập và thực hiện được quy trình tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, điều chỉnh,  chạy thử thiết bị cơ khí.

Thái độ

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và nghề nghiệp đúng đắn, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.

-  Yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ, quy chế, quy định của cơ quan, doanh nghiệp, công ty nơi đang công tác; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc.

- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và chủ động giải quyết các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn. Nhạy bén trong việc tiếp cận các thông tin khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất, kinh doanh;

- Thiết lập được mối quan hệ và cộng tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và trong giao tiếp xã hội.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

-Trực tiếp vận hành một số thiết bị cơ khí, tham gia lắp đặt và thi công, kiểm tra, giám sát, bảo dưỡng, bảo trì, sủa chữa các thiết bị cơ khí trong dây chuyền sản xuất công nghiệp.

- Trực tiếp hoặc gián tiếp làm việc ở các cơ quan quản lý, kinh doanh hoặc có liên quan đến lĩnh vực sửa chữa và bảo trì thiết bị cơ khí.

 Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn.

- Được học liên thông lên đại học theo quy định của bộ giáo dục

2.2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

STT

TÊN HỌC PHẦN

TÍN CHỈ

1 .

Kiến thức giáo dục đại cương

31

1.1

Khoa học XH & NV

8

 

  1. Chính trị

6

 

  1. Pháp luật

2

1.2

Ngoại ngữ

12

 

  1. Anh văn 1

<4>

 

  1. Anh văn 2

<4>

 

  1. Anh văn 3

4

1.3

Khoa học tự nhiên

9

 

  1. Nhập môn tin học (Tin học A)

<5>

 

  1. Auto Cad

<2>

1.4

Giáo dục thể chất (chứng chỉ - 60 tiết)

2

1.5

Giáo dục Quốc phòng (chứng chỉ - 135 tiết)

2

2 .

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

 

2.1

Kiến thức cơ sở

58

 

  1. Vẽ  kỹ thuật 1

5

 

  1. Vẽ kỹ thuật 2 + BTL

4

 

  1. Cơ kỹ thuật

5

 

  1. Chi tiết máy

5

 

  1. Thiết bị công nghiệp 1 (máy cắt)

3

 

  1. Thiết bị công nghiệp 2 (máy cắt)

4

 

  1. Dung sai – Kỹ thuật đo

3

 

  1. Vật liệu cơ khí

3

 

  1. Kỹ thuật điện

3

 

  1. Trang bị điện và điện tử

4

 

  1. Khí nén – Thủy lực

5

 

  1. MĐ Kỹ thuật an toàn, vạch dấu và tổng quan về công nghệ sửa chữa máy (Nguội)

3

 

  1. MĐ Hàn

1

 

  1. MĐ Tiện cơ bản

4

 

  1. MĐ Phay bào cơ bản

4

 

  1. MĐ CNC

2

2.2

Kiến thức chung của ngành chính

63

 

  1. Dao cắt

5

 

  1. Công nghệ sửa chữa máy 1

4

 

  1. Công nghệ sửa chữa máy 2

3

 

  1. MĐ BTL Công nghệ sửa chữa máy

3

 

  1. Công nghệ chế tạo máy và đồ gá

6

 

  1. MĐ Công nghệ gia công các chi tiết cần sửa chữa bằng dụng cụ cầm tay

2

 

  1. MĐ TT Điện

3

 

  1. MĐ Công nghệ bảo trì hệ thống điều khiển cơ khí và hệ thống thủy lực, bôi trơn, làm mát

5

 

  1. MĐ Công nghệ sửa chữa chi tiết dạng trục, các loại hộp số

4

 

  1. MĐ Công nghệ sửa chữa bộ truyền đai, càng gạt, dạng bạc, dạng đĩa và khớp nối, mặt trượt

4

 

  1. MĐ Tháo lắp và điều chỉnh máy có độ phức tạp R<10

2

 

  1. MĐ Chuẩn đoán và xử lý hư hỏng của máy

2

 

  1. MĐ EDM + Wire cut CNC

2

 

  1. MĐ Cơ điện tử

4

 

  1. MĐ Thực tập Khí nén – thủy lực

3

 

  1. MĐ Tháo lắp và điều chỉnh máy có độ phức tạp R ≥10

3

 

  1. MĐ TT sản xuất

18

2.3

Tốt nghiệp

3

 

  1. Lý thuyết nghề

1

 

  1. Thực hành nghề

1

 

  1. Chính trị

1

Tổng cộng toàn khóa có 161 tín chỉ (không kể các học phần 1.4 và 1.5)